Tiêu chí xuất xưởng Chè Ô Long

trà-ô-loong-thúy-ngọc-đặc-sản-đà-lạt-1

TIÊU CHÍ SẢN PHẨM CHÈ OLONG

 Tiêu chí chất lượng chè Ô Long là như thế nào, nguồn gốc giống chè, tiêu chí về nhãn mác, đóng gói ra sao, Hoa cảnh Đô Xu xin chia sẻ đến các bạn

GIỐNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

  1. Giống : Kim Tuyên, Thúy Ngọc, Tứ Quý

Giống có nguồn gốc rõ ràng, cơ sở sản xuất giống có giấy chứng nhận đủ điều kiện về sản xuất giống cây trồng, giống phải có cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc đã tự công bố lưu hành giống cây trồng.

  1. Đặc điểm chung:

– Giống Thúy ngọc: Dạng thân bụi, mật độ cành dày, tán phát triển theo chiều ngang. Lá hình bầu dục, thế lá ngang, răng cưa rõ và đều, chóp lá tù. Búp màu xanh nhạt, tuyết trung bình. Cây sinh trưởng khỏe mạnh, mật độ búp vừa phải. Trà trồng được 2 năm, với điều kiện tốt tại Lâm Đồng sẽ cho năng suất 5 – 6 tấn/ha.

– Giống Tứ quý: Xuất phát từ một loại trà đã qua lai giống. Cây có dạng thân bụi lá dày, thon nhỏ. Răng cưa lá nhọn, ít gân lá, búp trà xanh đậm, hơi ánh tím. Giống trà này có tính thích nghi tốt và khá phù hợp với điều kiện tại vùng cao nguyên Lâm Đồng.

trà-ô-loong-thúy-ngọc-đặc-sản-đà-lạt-2

– Giống Kim tuyên: Cây có dạng thân bụi, kích thước lá nhỏ. Răng cưa mờ, có 8 đôi gân lá. Lá màu xanh đậm, bóng, mép lá gợn sóng, thế lá ngang. Dễ nảy mầm, sức sinh trưởng khỏe mạnh. Năng suất : Trong điều kiện canh tác tốt tại Lâm Đồng, trà trồng được 2 năm sẽ đạt năng suất 4,5 -5 tấn/ha.

trà-ô-loong-thúy-ngọc-đặc-sản-đà-lạt-3

Chè  Olong thích hợp điều kiện nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 18 – 23oc. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: >80%. Lượng mưa hàng năm trên 1200 mm. Đất có tầng dày canh tác 50 cm trở lên, kết cấu tơi xốp. Mạch nước ngầm ở sâu dưới mặt đất từ 100 cm trở lên. Độ PH 4,0 – 6,0, tỷ lệ mùn tổng số 2,0% trở lên. Độ dốc bình quân đồi không quá 25 độ.

Đối với các giống trà thì độ cao nơi trồng là yếu tố quyết định đến hương vị của trà mà đặc biệt là giống trà Oolong sẽ cho hương thơm và hậu ngọt hơn là trồng ở vùng đất thấp.

TIÊU CHÍ VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

  1. Tiêu chí về chất lượng sản phẩm:

1.1. Chè búp tươi:

Chè búp tươi phải đảm bảo 1 tôm 2 lá non, lá không bị sâu, dập nát, cháy lá, lá màu xanh non mượt, độ dài không quá 10cm

Trà Olong được hái bằng tay. Định kỳ 60 ngày một lần. Trà được hái sau khi tan sương vào buổi sáng. Không hái vào lúc trời nắng gắt hoặc vào những ngày trời mưa. Để bảo đảm búp trà tươi nguyên, nghĩa là không bị dập, ôi, ngốt. Trà khi hái được chứa trong gùi tre, trọng lượng trà trong gùi không vượt quá 3kg. Thời gian một lần hái không quá 40′, sau đó được tập kết về một điểm và đưa vào nhà máy chế biến.

1.2. Chè thành phẩm

1.2.1. Về chất lượng cảm quan

Chỉ tiêu Loại 1 Loại 2
Ngoại hình Viên xoăn chặt, chắc, đồng đều, sạch Viên xoăn chặt, tương đối đồng đều, sạch
Màu nước Màu xanh, trong sáng, sánh, hấp dẫn, không cặn Vàng xanh, trong sáng, tương đối hấp dẫn, không cặn
Mùi Thơm mạnh, ngào ngạt, bền hương, hài hòa, hấp dẫn Thơm hơi mạnh, bền hương, tương đối hài hòa, hấp dẫn
Vị Không chát, dịu, hài hòa, hấp dẫn, tươi mát, rõ hậu ngọt Không chát, dịu, tương đối hấp dẫn, rõ hậu ngọt

1.2.2. Yêu cầu về hóa lý

STT Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1 Độ ẩm % khối lượng

tối đa

 

7

2 Chất chiết trong nước, % khối lượng tính theo chất khô

tối thiểu

 

 

32

3 Tro tổng số, % khối lượng tính theo chất khô

Tối đa

Tối thiểu

 

8

4

4 Tro tan trong nước, % khối lượng tro tổng số tối thiểu  

45

5 Độ kiềm của tro tan trong nước(tính theo KOH), % khối lượng chất khô

Tối đa

Tối thiểu

 

 

3,0a

1,0a

6 Tro không tan trong axit, % khối lượng chất khô

Tối đa

 

1

7 Chất xơ, % khối lượng chất khố

Tối đa

 

16,5

8 Polyphenol tổng số, % khối lượng chất khô

Tối thiểu

 

11

9

 

Catechin tổng số, % khối lượng chất khô

Tối thiểu

 

7

10 Chè vụn (chè lọt sàng có kích thước mắt lưới 1,00mm),  % khối lượng

Tối đa

 

 

0,5

11 Chè bụi (chè lọt sàng kích thước mắt lưới 0,35mm), % khối lượng

Tối đa

 

 

0,05

  1. Tiêu chí về đóng gói:

– Chè búp tươi: Chè búp tươi được chứa đựng trong túi lưới đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, không gây độc hại hoặc làm giảm chất lượng chè, không làm dập nát, ôi ngốt trong quá trình thu hái, vận chuyển, khối lượng dưới 25 kg/túi, bao, không bị giập nát, ôi ngốt.

– Chè khô: Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, không gây độc hại hoặc làm giảm chất lượng chè, không có mùi vị lạ, không thôi nhiễm, không làm tăng độ ẩm. sản phẩm được đóng trong túi PE, giấy bạc chuyên dùng cho bao gói thực phẩm. Qui cách đóng gói: sản phẩm được đóng gói với các khối lượng tịnh 10g, 20g, 70g, 100g, 200g, 250g, 300g, 400g, 500g/gói, thùng 18kg và có thể thêm các khối lượng tịnh khác tùy theo yêu cầu khách hàng.

  1. Tiêu chí về nhãn mác sản phẩm

Mỗi bao nhãn phải chứa thông tin dưới đây, viết bằng chữ rõ ràng, không thể tẩy xóa và có thể nhìn từ bên ngoài

– Thông tin tối thiểu in trên nhãn:

+ Tên sản phẩm:

+ Doanh nghiệp/ đơn vị/ chủ hộ phân phối sản phẩm

+ Địa chỉ:

+ Địa điểm sản xuất:

+ Nguồn gốc giống sản xuất:

+ Ngày thu hoạch:

+ Hạn sử dụng:

+ Bảo quản ở nhiệt độ:

– Phải dán tem truy xuất nguồn gốc chứa mã QR code, tem thể hiện những thông tin tối thiểu sau:

+ Tên sản phẩm

+ Nguồn gốc xuất xứ sản phẩm

+ Mức độ an toàn

+ Nơi phân phối và cung cấp

+ Quy trình sản xuất

+ Cách bảo quản và đóng gói sản phẩm

  1. Tiêu chí về bảo quản, vận chuyển:

          – Chè búp tươi: Đủ diện tích, để chiều dày khối nguyên liệu dưới 25cm và có lối đi lại giữa các ô chứa. Phương tiện vận chuyện sạch sẽ, không vận chuyển chung với hóa chất độc hại.

– Chè khô: Bố trí riêng biệt, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tránh được côn trùng và sinh vật xâm nhập, đảm bảo độ ẩm không khí ≤ 70%,  có bục kê, thuận tiện cho việc bốc xếp, vận chuyển.  Bao chè xếp thành từng lô, trong mỗi lô xếp từng hạng chất lượng, cùng loại bao bì

Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ, che mưa nắng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng chè. Khi bốc dỡ không làm bao bì biến dạng, hư hỏng.

5. Tiêu chí về phân tích chất lượng sản phẩm

– Phân tích dư lượng thuốc BVTV tối thiểu 6 tháng/ lần.

– Phân tích các chỉ tiêu giới hạn tối đa cho phép đối với hóa chất ô nhiễm và vi sinh vật gây hại theo quy định tại: QCVN 8-2:2011/BYT; QCVN 8-3:2012/BYT; Thông tư 50/2016/TT-BYT;

6. Tiêu chí về nguồn gốc sản phẩm:

– Đối với cơ sở thu gom sơ chế, chế biến, kinh doanh chè phải có hợp đồng nguyên liệu sản phẩm giữa các hộ liên kết cung cấp sản phẩm, có hồ sơ ghi chép tiếp nhận nguyên liệu, vật tư đầu vào.

– Đối với cơ sở, hộ gia đình sản xuất rau phải có nhật ký sản xuất.

7. Tiêu chí về chứng nhận đối với các cơ sở sản xuất, sơ chế, kinh doanh.

– Phải được chứng nhận sản xuất an toàn theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt theo VieGAP hoặc các GAP khác, hữu cơ… được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận/hoặc được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Phải được chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định  tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

– Đối với các cơ sở chế biến, khuyến khích áp dụng và chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.

Đối với cơ sở sản xuất, sơ chế ban đầu nhỏ lẻ: Có bản cam kết sản xuất rau an toàn theo Điều 4 tại Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về quy định phương thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN & PTNT

8. Tiêu chí về công bố tiêu chuẩn cơ sở: cơ sở có tự công bố sản phẩm và được chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm

Các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với chè Olong

1/ Dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật:

STT Tên hoạt chất thuốc BVTV Mức tối đa (mg/kg)
1 Bifenthrin 30
2 Buprofezin 30
3 Chlorpyrifos 2
4 Clothianidin 0,7
5 Cypermethrins 15
6 Endosulfan 10
7 Fenpropathrin 3
8 Flubendiamide 50
9 Flufenoxuron 20
10 Hexythiazox 15
11 Indoxacarb 15
12 Methidation 0,5
13 Paraquat 0,2
14 Permethrin 20
15 Profenofos 0,5
16 Propargite 5
17 Tolfenpyrad 30

 

  1. Dư lượng Kim loại nặng
STT Tên chỉ tiêu Mức tối đa (mg/kg)
1 Chì (Pb) 2
2 Thủy ngân (Hg) 0,05
3 Asen (As) 1
4 Cadimi (Cd) 1
  1. Độc tố vi nấm
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức tối đa
1 Aflatoxin B1 µg/kg 5
2 Tổng số bào tử nấm men nấm mốc CFU/g 102
3 Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/g 104
4 Coliforms CFU/g 10
5 E.coli CFU/g 0
6 Cl. perfringens CFU/g 10
7 B.cereus CFU/g 102

 

0969 269 170
0373023790